
1. Chính sách khuyến khích nông lâm thuỷ sản:
Theo quy định tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17/4/2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, nông sản là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (nghề làm muối). Cụ thể:
– Nông sản ngành nông nghiệp gồm: lúa gạo, ngô, khoai, sắn, cà phê, hồ tiêu, thịt lợn, thịt và trứng gia cầm,…
– Nông sản ngành lâm nghiệp gồm: gỗ khai thác, củi, tre, nhựa thông, trám, đước, …
– Nông sản ngành thủy sản gồm: tôm, cá, cá biển, ruốc, hàu, trai, tép, …
– Nông sản ngành diêm nghiệp: sản xuất muối.
Nông sản có vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia. Là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, nguyên liệu xuất khẩu,… góp phần tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân. Do vậy, thời gian qua, Chính phủ cũng đã chỉ đạo các Bộ, ngành Trung ương, địa phương triển khai các chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, để tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này.
2. Quy định của chính sách thuế giá trị gia tăng:
- Theo quy định của chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Ngoài ra, doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng khác như hộ, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
- Hộ, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT khi bán sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì kê khai, tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
- Cũng theo quy định của pháp luật thuế, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hoá dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hoá) và phải ghi đầy đủ nội dung, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế.
=> Do vậy, doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông sản nêu trên cần lưu ý khi bán hàng hóa phải lập hóa đơn để giao người mua và thực hiện khai, nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật./.
3. Trường hợp của thuế VAT Hàng nông sản:
3.1 Thuế VAT là gì? hàng nông sản là gì?
Thuế VAT là gì?
- Thuế VAT là viết tắt của thuế giá trị gia tăng ( thuế GTGT), đây là loại thuế gián thu được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào ngân sách Nhà nước theo mức độ tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ.
Hàng nông sản là gì?
- Hàng nông sản có thể hiểu là sản phẩm của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, diêm nghiệp (nghề làm muối) chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các tổ chức, cá nhân tự sản xuất bán ra.
Ví dụ:
- Các sản phẩm từ nông nghiệp như lúa, ngô, rau củ quả, hoa, cây cảnh, gia súc, gia cầm, thủy sản, v.v.
- Các sản phẩm được chế biến đơn giản từ các nguyên liệu nông sản như gạo, bột, dầu ăn, thịt, cá, v.v.
- Một số sản phẩm khác như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi.
3.1 Các quy định về mức thuế suất GTGT áp dụng cho hàng nông sản được quy định cụ thể tại:
- Thông tư 219/2013/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2014;
- Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.
* Hàng nông sản thuộc đối tượng không chịu thuế VAT
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không chịu thuế VAT như sau: các sản phẩm thu được từ trồng trọt (bao gồm cả những sản phẩm thu được từ rừng trồng), chăn nuôi, thủy hải sản tự nuôi trồng hoặc đánh bắt được chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế làm sạch, bảo quản thông thường sẽ được miễn thuế suất GTGT hàng nông sản.
Một số mặt hàng nông sản như rau, quả tươi sống, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến được xác định là hàng hóa không chịu thuế GTGT. Các mặt hàng này không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT khi bán ra.
Cụ thể:
- Các sản phẩm nông sản ở khâu sản xuất và khâu nhập khẩu sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế suất GTGT hàng nông sản.
- Tuy nhiên, ở khâu thương mại, các sản phẩm nông sản sẽ phải chịu thuế suất GTGT hàng nông sản
**Trường hợp thuế VAT hàng nông sản là 5%
Một số mặt hàng nông sản khác như gạo, lương thực, thực phẩm tươi sống, trứng gia cầm, sản phẩm rau quả đóng gói sẵn… không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn chịu một mức thuế suất 5%.
Theo Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:
- Các doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi mua các sản phẩm thuế suất gtgt hàng nông sản như trồng trọt, chăn nuôi, thủy hải sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế để bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã khác (ở khâu kinh doanh thương mại).
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã mua các sản phẩm thuế suất gtgt hàng nông sản này để bán cho các đối tượng khác như cá nhân, hộ kinh doanh, các tổ chức khác, thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 5%.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khác nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì khi bán các sản phẩm thuế suất gtgt hàng nông sản ở khâu thương mại phải kê khai tính nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 1% trên doanh thu.
***Hàng nông sản thuộc đối tượng không chịu thuế VAT
Một số mặt hàng nông sản được xác định chịu mức thuế suất 0% như các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản xuất khẩu, cung cấp cho các tổ chức, cá nhân không cư trú tại Việt Nam.
- Mức thuế suất 0% được áp dụng cho các sản phẩm nông sản xuất khẩu ra nước ngoài và những khu phi thuế quan.
- Mức thuế suất 0% được áp dụng cho cả trường hợp tổ chức sản xuất ra xuất khẩu và tổ chức kinh doanh thương mại mua hàng trong nước rồi xuất khẩu.
- Ví dụ: Đại lý thuế Bảo Tín thu mua lạc rồi xuất khẩu sang Trung Quốc thì doanh thu từ việc xuất khẩu lạc sẽ kê khai, tính nộp thuế GTGT theo mức thuế suất 0%.
Tóm lại, với các sản phẩm nông sản được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu phi thuế quan, mức thuế suất GTGT là 0%.
****Áp dụng mức thuế VAT 10%
Ngoài các trường hợp trên, trong trường hợp sản phẩm nông sản (từ trồng trọt, chăn nuôi) đã được tẩm ướp gia vị hoặc chế biến thành các món khác, thì mức thuế suất GTGT áp dụng là 10%. Điều này áp dụng cho cả khâu sản xuất và khâu thương mại.
- Sản phẩm nông sản (từ trồng trọt, chăn nuôi) đã qua tẩm ướp gia vị hoặc chế biến thành món khác: Áp dụng thuế suất GTGT là 10%.
- Mức thuế suất này áp dụng cho cả khâu sản xuất và khâu thương mại.
Như vậy, mức thuế suất GTGT khác với sản phẩm nông sản nguyên chất được xuất khẩu, khi được tẩm ướp gia vị hoặc chế biến thành món khác.
Theo quy định này thì nông sản không thuộc loại hàng hóa áp dụng thuế VAT mức 10%. Các doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh lưu ý khi tính thuế và kê khai thuế phải nộp.
Thuế VAT hàng nông sản được quy định đặc biệt so với các loại hàng hóa dịch vụ khác, do đó cần lưu ý để có thể hạch toán chính xác. Trong trường hợp chưa rõ về mức thuế áp dụng với hàng nông sản có thể trực tiếp liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn.
Lưu ý khi áp dụng ưu đãi thuế suất GTGT cho hàng nông sản
Khi áp dụng ưu đãi thuế suất GTGT cho hàng nông sản, các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh cần lưu ý một số điều quan trọng để đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật và tránh các rủi ro về thuế. Dưới đây là những vấn đề cần quan tâm.
4. Các yêu cầu về hóa đơn, chứng từ
Việc lập hóa đơn và lưu trữ chứng từ hợp lệ là điều kiện tiên quyết để được hưởng ưu đãi thuế suất GTGT cho hàng nông sản. Cụ thể:
- Hóa đơn GTGT phải ghi rõ tên, mã số thuế của người bán và người mua, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền và thuế suất GTGT áp dụng.
- Chứng từ kèm theo phải đầy đủ như phiếu xuất kho, tem niêm phong, giấy đăng ký kinh doanh, …
- Lưu trữ đầy đủ các hóa đơn, chứng từ liên quan trong thời gian theo quy định của pháp luật.
5. Các rủi ro và cách phòng tránh
Khi áp dụng ưu đãi thuế suất GTGT cho hàng nông sản, doanh nghiệp và cá nhân cần lưu ý một số rủi ro và biện pháp phòng ngừa:
- Rủi ro về việc sử dụng không đúng đối tượng, không đủ điều kiện được hưởng ưu đãi: Kiểm tra kỹ các quy định về đối tượng, điều kiện để được hưởng ưu đãi.
- Rủi ro về gian lận, trốn thuế: Lập hóa đơn, chứng từ chính xác, không kê khai sai lệch.
- Rủi ro về xử phạt vi phạm hành chính: Tuân thủ đầy đủ các quy định về hóa đơn, chứng từ, kê khai thuế.
Việc nắm rõ các yêu cầu về hóa đơn, chứng từ và phòng tránh các rủi ro khi áp dụng ưu đãi thuế suất GTGT cho hàng nông sản sẽ giúp các doanh nghiệp và cá nhân kinh doanh tuân thủ pháp luật và hạn chế được những tranh chấp, xử phạt không đáng có về sau.



