Hoàn thành thuế đầy đủ hàng năm là trách nhiệm và nghĩa vụ của các cá nhân, tập thể kinh doanh trên thị trường Việt Nam. Tuy nhiên, vì một vài lý do nào đó có thể dẫn đến việc chậm nộp thuế GTGT. Trong nội dung dưới đây, Kế toán Liên Thành giúp bạn trả lời các trường hợp chậm nộp thuế GTGT bị phạt bao nhiêu theo quy định mới nhất của luật pháp Việt Nam.
Chậm nộp thuế GTGT bị phạt bao nhiêu theo quy định hiện hành?
Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế GTGT từ 2.000.000đ – 25.000.000 tùy theo số ngày trễ phạt. Cụ thể:
| Mức phạt | Thời gian chậm nộp |
| Cảnh cáo | 1 – 5 ngày |
| 2.000.000 đến 5.000.000 VND | 1 – 30 ngày |
| 5.000.000 đến 8.000.000 VND | 31 – 60 ngày |
| 8.000.000 đến 15.000.000 VND | 61 – 90 ngày |
| 15.000.000 – 25.000.000 đồng | > 90 ngày |
Phần trăm phạt chậm nộp thuế GTGT là bao nhiêu?
Tỷ lệ phần trăm lãi phạt chậm nộp theo số ngày thực tế
Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 quy định mức phạt cho tiền thuế chậm nộp là 0,03%/ ngày tính trên số tiền chậm nộp.
Cách xác định thời gian bị tính tiền phạt
Thời gian bắt đầu vị tính chậm nộp thuế GTGT là ngày kế tiếp của ngày hết hạn nộp thuế, gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo hay quyết định ấn định thuế, quyết định xử lý của đơn vị quản lý thuế.
Ngày kết thúc chính là ngày liền kề trước ngày tổ chức, cá nhân nộp tiền phạt chậm vào ngân sách của nhà nước. Thời gian được tính chậm nộp bao gồm cả ngày lễ và nghỉ theo quy định nhà nước.
Cách tính tiền phạt chậm nộp thuế GTGT chi tiết
Công thức tính phạt chậm nộp tiền thuế GTGT
Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP đưa ra công thức để tính tiền phạt chậm nộp thuế GTGT như sau:
Tiền phạt chậm nộp = 0,03% * số tiền thuế chậm nộp * số ngày chậm nộp
Trong đó, số tiền thuế chậm nộp là tổng số tiền thuế GTGT mà doanh nghiệp chưa đóng đóng đúng hạn.

Ví dụ minh họa cách tính phạt thuế VAT
Ví dụ, công ty A chậm nộp 100 triệu đồng tiền thuế GTGT trong 50 ngày. Tiền phạt chậm nộp của doanh nghiệp được tính như sau:
Tiền phạt chậm nộp thuế GTGT = 0,03% * 100 * 50 = 1,5 triệu đồng.
Những đối tượng thường bị phạt nộp chậm thuế GTGT?
Những đối tượng thường bị áp dụng mức phạt chậm nộp thuế GTGT bao gồm:
- Doanh nghiệp quên hạn nộp hoặc nhầm thời gian so với thời gian quy định, thời hạn đã gia hạn nộp hay thời gian ghi trong thông báo của cơ quan thuế.
- Trường hợp bị truy thu và xử phạt sau kiểm tra thuế làm số thuế phải nộp cao hơn so với khoản đã tính toán ban đầu.
Có được miễn hoặc giảm tiền phạt nộp chậm thuế GTGT không?
Các trường hợp được xem xét không tính tiền chậm nộp GTGT
Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định không tính tiền chậm nộp tiền phạt trong các trường hợp:
- Khi còn đang trong thời gian được hoãn áp dụng quyết định phạt tiền
- Trong thời gian xem xét quyết định miễn tiền phạt
- Số tiền phạt chưa đến hạn nộp trong trường hợp được đóng tiền phạt nhiều lần
Làm sao để xin miễn, giảm tiền phạt chậm nộp thuế GTGT?
Theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính về thuế bị thiệt hại về vật chất trong trường hợp bất khả kháng được miễn tiền phạt. Để được miễn, người nộp thuế phải nộp hồ sơ đề nghị miễn phạt nộp thuế GTGT bao gồm giấy tờ:
- Đơn đề nghị miễn tiền phạt có nêu rõ lý do đề nghị được miễn
- Văn bản xác định giá trị hàng hóa, tài sản thiệt hại của cơ quan giám định độc lập
- Văn bản xác nhận bị thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ… có xác nhận về thời gian
- Chứng từ liên quan đến hoạt động bồi thường thiệt hại nếu có.

Nộp phạt chậm thuế GTGT ở đâu? Cần chuẩn bị gì?
Kênh nộp phạt
Nộp phạt thuế GTGT qua mạng
Người nộp phạt thuế truy cập trực tiếp vào Cổng thuế điện tử của Tổng cục Thuế để nộp phạt. Điều kiện để thực hiện qua kênh này là phải có tài khoản đăng nhập bằng MST và chữ ký số.
Nộp phạt qua ngân hàng hay kho bạc
Người nộp phạt thuế đến ngân hàng được ủy nhiệm thu với kho bạc của nhà nước như Vietcombank, Agribank, BIDV… Quý khách có thể chọn nộp trực tiếp ở quầy hoặc qua internet banking.
Nếu doanh nghiệp có quy mô lớn hay có yêu cầu cụ thể của cơ quan thuế thì cần đến kho bạc nhà nước để đóng thuế chậm nộp thuế GTGT. Phương thức nộp là tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản.
Hồ sơ, giấy tờ cần thiết khi nộp phạt thuế GTGT
Đối với từng kênh nộp thì cần mang theo giấy tờ, hồ sơ hay các thông tin sau:
- Qua mạng: người nộp phải có MST, chữ ký điện tử và tài khoản nộp thuế đã liên kết với ngân hàng.
- Ngân hàng: làm giấy nộp tiền theo mẫu C1-02/NS và nếu chuyển khoản cần ghi nội dung là Nộp phạt chậm nộp thuế GTGT theo thông báo số…
- Kho bạc: khi nộp phạt, khách hàng mang theo giấy nộp tiền và thông báo phạt tiền phạt chậm thuế GTGT nếu có.
Ngoài tiền phạt nộp chậm thuế GTGT, doanh nghiệp còn chịu những tổn thất gì?
Rủi ro bị cưỡng chế thuế hoặc kiểm tra đột xuất
Theo Điều 125 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, cơ quan thuế có quyền cưỡng chế thi hành quyết định hành chính khi chậm nộp thuế GTGT quá hạn. Dựa theo Điều 19 – Nghị định 126/2020/NĐ-CP, cơ quan thuế được quyền kiểm tra bất ngờ, đột xuất nếu phát hiện doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế như không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, có dấu hiệu gian lận.
Ảnh hưởng tới hồ sơ tín dụng và việc hoàn thuế
Doanh nghiệp chậm nộp thuế GTGT sẽ có hồ sơ tín dụng không chất lượng và có thể gây bất lợi khi làm việc với ngân hàng như vay vốn hay đối tác. Đồng thời, nếu doanh nghiệp đang làm hồ sơ hoàn thuế thì việc chậm nộp có thể khiến quá trình này chậm hơn hoặc tạm ngưng để kiểm tra kỹ lưỡng.
Làm gì khi phát hiện đã nộp chậm thuế GTGT?
Các bước xử lý để giảm thiểu hậu quả
Khi khách hàng phát hiện chậm nộp thuế GTGT thì cần thực hiện các hoạt động sau để giảm thiểu hậu quả:
- Quý khách kiểm tra tất cả các thông tin về thuế như tờ kê khai, số ngày chậm nộp, số tiền phải nộp, khoản đang bị thiếu.
- Đóng đầy đủ phần thuế đang bị thiếu thông qua các kênh hợp lệ như cổng thuế điện tử, kho bạc hay ngân hàng được ủy quyền.
- Trong trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng miễn trừ do thiên tai hay lý do bất khả kháng thì phải làm đơn xin miễn giảm và gửi đến cơ quan thuế hợp lệ.
- Giữ toàn bộ biên lai đã đóng bổ sung hay đóng thuế GTGT đầy đủ để xuất trình khi được kiểm tra.

Liên hệ cơ quan thuế hay chờ thông báo?
Khi doanh nghiệp đã phát hiện chậm nộp thuế GTGT thì cần xử lý ngay vấn đề này vì nó đã vi phạm vào quy định của pháp luật VIệt Nam. Việc chủ động liên hệ cơ quan thuế để giải quyết tức là doanh nghiệp muốn làm việc với tinh thần chủ động khắc phục và hợp tác, có thể làm giảm nhẹ hoạt động xử phạt.
Trong trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế kiểm tra, gửi thông báo hay giấy báo chậm nộp thì phải tuân thủ theo quy trình xử lý nghiêm ngặt của cơ quan thuế.
Khi nào thì bị xem là nộp chậm tiền thuế GTGT?
Căn cứ xác định thời điểm chậm nộp
Thời điểm chậm nộp thuế được tính theo tháng, quý và quyết toán thuế, cụ thể như sau:
- Hồ sơ khai thuế theo tháng: thời hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 ở tháng kế tiếp của tháng phát sinh trách nhiệm về thuế.
- Với hồ sơ khai thuế theo quý: thời hạn đóng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên trong quý tiếp theo của quý có trách nhiệm thuế.
- Với hồ sơ khai quyết toán thuế: thời hạn đóng thuế chậm nhất là ngày cuối cùng ở tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính hay năm dương lịch.
Phân biệt giữa nộp chậm và khai sai thuế GTGT
Nộp chậm thuế GTGT là trường hợp người đóng thuế đã nộp đủ tờ khai thuế nhưng chưa đóng đầy đủ. Hình phạt khi nộp chậm là 0.03%/ ngày tính trên số tiền nộp chậm.
Khai sai thuế GTGT là trường hợp người đóng thuế khai sai số thuế phải nộp, có thể cao hay thấp hơn khoản thực tế tùy theo từng trường hợp.
- Nếu khai thiếu, người đóng thuế sẽ bị truy thu và xử phạt trong khoảng 10% – 20% tổng tiền thuế thiếu tùy theo mức độ sai phạm.
- Khi khai lớn hơn số thuế phải đóng thì người nộp phải làm hồ sơ hoàn thuế để nhận lại số tiền chênh lệch lớn hơn.
Có thể tự tra cứu số tiền phạt chậm nộp ở đâu?
Người đóng thuế hoàn toàn có thể tự tra cứu số tiền bị phạt do chậm nộp thuế GTGT qua website chính thức của Cổng thông tin của Tổng cục Thuế. Để tra cứu, khách hàng chỉ cần:
- Đăng nhập bằng MST, chữ ký điện tử rồi nhấn mục Quản lý nghĩa vụ Thuế
- Sau đó nhấn tra cứu số thuế phải nộp để xem thông tin.

Cách phòng tránh nộp chậm thuế GTGT hiệu quả
Cài lịch nhắc, dùng phần mềm kế toán tự động
Các phần mềm kế toán tự động như MISA, Fast, Bravo… đều có tính năng nhắc nhở nộp thuế GTGT khi đến hạn. Vì vậy, khi sử dụng, bạn nên sử dụng triệt để tính năng để kịp thời nhắc nhở bản thân khi đến thời gian phải hoàn thành nghĩa vụ thuế.
Bên cạnh phần mềm kế toán, người đóng thuế có thể sử dụng tính năng ghi chú trên ứng dụng Lịch của điện thoại, Google hay Outlook. Đến ngày, ứng dụng sẽ phát thông báo liên tục để bạn nhận biết.
Thuê dịch vụ kế toán chuyên nghiệp theo dõi hạn nộp
Sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp hiện đang là sự lựa chọn của nhiều doanh nghiệp kinh doanh hiện nay. Ưu điểm nổi bật của dịch vụ là theo sát được lịch nộp thuế theo tháng, quý và thời điểm quyết toán. Đồng thời, nhân viên kế toán thuế còn có kỹ năng chuyên môn và nghiệp vụ chuyên nghiệp nên hạn chế được tối đa sai sót, tránh rủi ro phạt hành chính do kê sai thuế.
Một số gói dịch vụ mà các doanh nghiệp kế toán thuế cung cấp đến khách hàng gồm:
- Dịch vụ kế toán trọn gói xử lý toàn bộ vấn đề liên quan đến kế toán như hạch toán hóa đơn chứng từ, ghi sổ cái, xây dựng và nộp báo cáo thuế, lập báo cáo tài chính cuối năm, quyết toán thuế, giải trình thuế với cơ quan chức năng.
- Dịch vụ quyết toán thuế cá nhân hỗ trợ cá nhân thực hiện khai báo và quyết toán thuế đúng theo luật hiện hành. Các hoạt động gồm tính toán thuế, lập từ khai chuẩn mẫu 02/QTT-TNCN, nộp tờ khai, nộp thuế.
- Dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp giúp doanh nghiệp tổng hợp, kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ thuế cuối năm, đảm bảo kê khai đúng các khoản và giảm thiểu tối đa các sai phạm liên quan đến nghĩa vụ thuế.
- Dịch vụ báo cáo thuế trọn gói để kê khai và nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN theo quý hoặc tháng, nộp và giải trình khi bị thanh tra về thuế.
Một số câu hỏi thường gặp về phạt chậm nộp thuế gtgt
Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT và tiền phạt hành chính có khác nhau không?
Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT và tiền phạt hành chính có sự khác nhau. Mức phạt chậm nộp tiền thuế GTGT là 0,03%/ ngày áp dụng cho người đã nộp hồ sơ khai thuế đầy đủ, chính xác, đúng hạn.
Theo nghị định Nghị định 125/2020/NĐ-CP, phạt hành chính về thuế áp dụng cho đối tượng khai sai lệch, trốn thuế, không nộp hồ sơ kê khai thuế GTGT đúng hạn. Mức phạt hành chính có thể dao động từ 10% – 20%.
Quy định về thời hiệu xử phạt chậm nộp thuế GTGT năm 2025 là bao lâu?
Theo Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, tiền xử phạt chậm nộp thuế GTGT tính theo ngày không có giới hạn về thời hiệu. Cũng tại nghị định, tại Điều 8 quy định thời hiệu để xử phạt hành chính là 5 năm kể từ ngày vi phạm.



