Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là công việc mà các doanh nghiệp hiện đang hoạt động tại Việt Nam phải thực hiện khi hết năm tài chính. Vậy các trường hợp phải quyết toán thuế TNDN theo quy định mới nhất của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Kế toán Liên Thành giúp bạn giải đáp câu hỏi trong nội dung dưới đây.
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Quyết toán thuế doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, tổng hợp, tính toán và đóng thuế của công ty sau khi kết thúc năm tài chính. Thời hạn để doanh nghiệp thực hiện quyết toán là trong vòng 90 ngày kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính. Hồ sơ quyết toán thuế gồm báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán và những phụ lục liên quan.
Tại sao doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN?
Doanh nghiệp phải quyết toán thuế TNDN nhằm các mục đích sau:
- Đảm bảo chấp hành đúng quy định pháp luật về thuế. Các doanh nghiệp khi triển khai hoạt động kinh doanh phải xác định và kê khai thuế với cơ quan thuế. Hoạt động quyết toán chính là nghĩa vụ để chứng minh công ty đã thực hiện đầy đủ trách nhiệm về thuế với nhà nước.
- Xác định số thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn khi nộp thuế TNDN tạm tính theo quý hoặc theo tháng. Điều này tránh được rủi ro bị phạt nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế trong năm.
- Chuẩn bị tốt cho quá trình kiểm tra và thanh tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
- Phản ánh chính xác tình hình tài chính của công ty như doanh thu, lợi nhuận hoạt động.
Các trường hợp phải quyết toán thuế TNDN
Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC, những đối tượng phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế TNDN gồm:
- Công ty được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với doanh thu có được tại Việt Nam và nước ngoài.
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam phát sinh doanh thu tại Việt Nam và ngoài Việt Nam có/ không có liên quan đến cơ sở đó.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở tại Việt Nam chịu thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Xem thêm:

Trường hợp không được trích khấu hao khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo điều 4 Thông tư 96/2015 khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, có 09 trường hợp sau không được trích khấu hao:
- Tài sản cố định (TSCĐ) không sử dụng cho hoạt động Sản xuất xinh doanh (SXKD). Trừ TSCĐ phục vụ cho người lao động như: nhà trẻ, nhà ở cho lao động, phòng/trạm y tế, cơ sở đào tạo, dạy nghề, thư viện, khu thể thao, bể chứa nước sạch.
- TSCĐ không chứng minh thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp (trừ thuê mua tài chính).
- TSCĐ không hạch toán trong sổ sách kế toán theo chế độ hiện hành.
- Phần trích khấu hao vượt mức quy định của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp có hiệu quả kinh tế cao được trích khấu hao nhanh những tối đa không quá 02 lần theo phương pháp đường thẳng và phải có lãi. Đối với tài sản là công cụ dụng cụ, bao bì,… phân bổ dần vào chi phí nhưng không tối đa quá 03 năm.
- Khấu hao đối với TSCĐ đã khấu hao hết giá trị.
- Trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ/xe ô tô từ 9 chỗ trở xuống (trừ ô tô và du thuyền dùng cho vận tải hành khách, kinh doanh du lịch, khách sạn, ô tô dùng làm mẫu và lái thử).
- Khấu hao đối với công trình trên đất tương ứng phần diện tích không sử dụng vào SXKD.
- TSCĐ phải tạm dừng từ 09 tháng trở lên do sản xuất theo mùa vụ, tạm dừng từ 12 tháng trở lên để sửa chữa, di dời, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ.
- Quyền sử dụng đất lâu dài hoặc có thời hạn không được trích khấu hao (phải phân bổ dần vào chi phí).
Quy định nộp quyết toán thuế TNDN mới nhất
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN là khi nào?
Theo Điều 43, điều Điều 44 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Điều 12 Luật kế toán số 88/2015/QH13, thời hạn chậm nhất để quyết toán thuế TNDN được quy định như sau:
- Nếu doanh nghiệp kê khai và quyết toán thuế theo năm, thời hạn thực hiện là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính.
- Nếu doanh nghiệp kê khai và quyết toán thuế theo quý, thời điểm chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên trong quý sau.
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN cần những giấy tờ gì?
Theo Điều 43 Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14, hồ sơ quyết toán thuế TNDN bao gồm các giấy tờ quan trọng sau:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu 03/TNDN
- Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
- Bán cáo kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất, gồm thu nhập, chi phí và lợi nhuận
- Sổ sách kế toán gồm báo cáo tài chính, giấy tờ chứng minh khoản thu chi, sổ kế toán
- Chứng từ thuế TNDN đã nộp cho khoản tạm nộp và phải nộp
- Tài liệu về các khoản chi phí được và không được trừ
Quyết toán thuế doanh nghiệp theo quý và theo năm khác nhau thế nào?
Sự khác nhau giữa hoạt động quyết toán thuế doanh nghiệp theo quý và theo năm được thể hiện như sau:
| Tiêu chí | Quyết toán thuế theo quý | Quyết toán thuế theo năm |
| Khái niệm | Doanh nghiệp tạm nộp thuế TNDN theo quý dựa theo kết quả kinh doanh trong quý đó | Doanh nghiệp quyết toán tổng doanh thu, chi phí, lợi nhuận cả năm để xác định khoản thuế chính thức phải nộp |
| Mục tiêu | Thu thuế tạm thời để tránh dồn áp lực tài chính ở cuối năm | Xác định chính xác khoản thuế phải nộp và được hoàn nếu có |
| Tính chất | Là con số tạm tính | Là khoản phải nộp chính thức |
| Thời gian quyết toán | Ngày cuối cùng trong tháng đầu ở quý tiếp theo | Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch |

3 bước thực hiện quyết toán thuế TNDN cho doanh nghiệp
Chuẩn bị hồ sơ quyết toán ra sao?
Bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN hàng năm bao gồm:
- Tờ khai thuế: tờ khai thuế hàng tháng hoặc quý, quyết toán thuế TNCN và phục lục theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC
- Hồ sơ chứng từ gồm:
- Giấy ủy quyền cho hoạt động quyết toán thuế TNCN của người lao động
- Bản cam kết 8/CK-TNCN không thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN
- Hồ sơ đăng ký MST cho người lao động
- Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người lao động
- Bảng lượng, chứng từ thanh toán lương và thưởng
- Bộ báo cáo tài chính dựa trên chế độ kế toán đang áp dụng
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN và phụ lục kèm theo
- Tờ khai thuế TNDN khác nếu có
- Chứng từ chứng minh việc tạm nộp thuế TNDN
- Số liệu kế toán và các chứng từ kèm theo
Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNDN chi tiết
Tờ khai quyết toán thuế TNDN là theo mẫu 03/TNDN với các bước thực hiện như sau:
Bước 1: Người nộp thuế tải phần mềm HTKK về máy tính và thực hiện cài đặt.
Bước 2: Bạn nhập đầy đủ thông tin MST và doanh nghiệp để đăng nhập phần mềm.
Bước 3: Người nộp thuế chọn tờ khai thuế TNDN cần thực hiện kê khai tại mục “Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp”.

Bước 4: Trong màn hình kỳ tính thuế, người nộp điền các thông tin như trường hợp quyết toán, năm thực hiện, kỳ tính thuế từ ngày… đến ngày…, loại tờ khai, phụ lục kê khai rồi bấm Đồng ý để đến giao diện kê khai tờ khai.

Bước 5: Người nộp thuế thực hiện kê khai đầy đủ chỉ tiêu trên tờ khai chính và phụ lục và chọn Ghi để lưu thông tin kê khai.

Bước 6: Người nộp thuế chọn Kết xuất → Kết xuất XML để kết xuất tập tin EML cho tờ khai quyết toán thuế.

Gửi hồ sơ quyết toán thuế TNDN qua mạng như thế nào?
Để gửi hồ sơ quyết toán thuế TNDN qua mạng, người nộp thuế thực hiện các bước sau:
Bước 1: Người nộp thuế đăng nhập vào cổng thuế điện tử chính thức tại địa chỉ thuedientu.gdt.gov.vn.

Bước 2: Người nộp thuế chọn chức năng Khai thuế, chọn “Nộp tờ khai XML”.

Bước 3: Ở màn hình nộp tờ khai, người nộp thuế chọn “Chọn tệp tờ khai” và chọn đường dẫn lưu tập tin XML đã kết xuất từ phần mềm HTKK. Bạn chọn “Thêm phụ lục” để chọn phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Bước 4: Người nộp thuế thực hiện ký điện tử rồi bấm tiếp vào Nộp tờ khai. gửi từ khai đến Cơ quan thuế.



Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn nhất
Số thuế TNDN mà công ty tạm nộp được quy định tại điều 1 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:
Thuế TNDN phải nộp = [doanh thu tính thuế – phần trích lập quỹ KHCN (nếu có)] x thuế suất thuế TNDN
Trong đó, khoản thu nhập tính thuế được xác định theo công thức = doanh thu – chi phí được trừ + khoản thu nhập khác.
Các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi quyết toán thuế TNDN
Danh sách chi phí hợp lý khi quyết toán thuế
Danh sách chi phí hợp lý (chi phí được trừ) như sau:
- Khoản chi thực tế có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chi cho giáo dục đào tạo nghề nghiệp, chi cho triển khai nhiệm vụ quốc phòng và an ninh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn và chứng từ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Với hóa đơn mua bán hàng và dịch vụ từng lần có giá trị 20 triệu trở lên thì phải có chứng từ không dùng tiền mặt, trừ trường hợp không buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Các khoản chi dễ bị loại trừ cần tránh
Những khoản chi dễ bị loại trừ cần tránh trong doanh nghiệp gồm:
- Tiền phạt do vi phạm hành chính
- Khoản chi tiêu đã được bù đắp từ các nguồn kinh phí khác
- Khoản chi vượt mức theo quy định của Việt Nam về trích lập dự phòng
- Khoản chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế vượt quá 150% lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.
- Khoản trích khấu hao tài sản cố định không phù hợp quy định pháp luật Việt Nam.

Những yếu tố ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp
Những yếu tố quan trọng tác động đến khoản thuế TNDN cần nộp trong năm tài chính gồm:
- Doanh thu trong kỳ tính thuế: doanh thu của doanh nghiệp càng cao thì thuế đóng càng lớn.
- Chi phí được trừ: chi phí hợp lý có đủ chứng từ sẽ được giảm doanh thu tính thuế.
- Ưu đãi về thuế TNDN: doanh nghiệp thuộc diện được ưu đãi thuế thì số thuế phải nộp sẽ giảm.
- Chính sách thuế hiện hành: thuế suất thay đổi theo giai đoạn cụ thể ảnh hưởng đến khoản thuế phải nộp.
- Tình hình lỗ và lãi của năm trước đó: nếu lỗ từ năm trước được phép chuyển lỗ thì doanh thu tính thuế sẽ được giảm xuống.
- Sai sót trong quá trình làm sổ sách kế toán có thể làm sai số thuế cần nộp và bị phạt khi điều tra phát hiện.
Khi nào doanh nghiệp cần nhờ dịch vụ quyết toán thuế TNDN chuyên nghiệp?
Bất kỳ doanh nghiệp nào hiện đang hoạt động tại Việt Nam đều có thể sử dụng dịch vụ quyết toán thuế TNDN chuyên nghiệp. Hiện tại, kế toán Liên Thành đang cung cấp dịch vụ quyết toán thuế TNDN cho các đối tượng sau:
- Doanh nghiệp mới thành lập chưa nắm rõ về thuế doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không có nhân viên kế toán chuyên nghiệp, đủ trình độ thực hiện.
- Doanh nghiệp lớn có nhiều khoản chi phí phức tạp hay sổ sách kế toán chưa hoàn thiện.
- Doanh nghiệp có doanh thu hàng quý và hàng tháng lớn, số hóa đơn và các khoản thu chi khác nhiều.
- Doanh nghiệp đang cần kiểm tra, rà soát thuế để chuẩn bị cho hoạt động thanh tra của cơ quan, doanh nghiệp muốn tối thiểu hóa số thuế phải nộp nhưng phải hợp lệ, đúng pháp luật.
Câu hỏi thường gặp về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Bao lâu có kết quả sau khi nộp quyết toán thuế TNDN?
Theo Luật Quản lý thuế 2019, thời điểm có kết quả sau khi nộp quyết toán thuế TNDN quy định như sau:
- Khi nộp hồ sơ xong và đã được thông qua, doanh nghiệp không bị kiểm tra thì sẽ có kết quả ngay sau khi đã nộp thành công.
- Theo Điều 109, trường hợp doanh nghiệp nộp hồ sơ xong và cần kiểm tra hồ sơ tại cơ quan thuế, kết quả sẽ có trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
- Theo Điều 118, nếu doanh nghiệp bị kiểm tra tại trụ sở thì kết quả có trong vòng 10 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra.

Không quyết toán thuế TNDN có bị phạt không?
Theo Điều 44 và Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp bị phạt khi không nộp hoặc nộp chậm quyết toán thuế TNDN. Mức phạt chậm nộp quyết toán thuế TNDN được tính dựa theo thời gian và số tiền chậm nộp.
Doanh nghiệp nhỏ cần chú ý những gì khi quyết toán thuế TNDN?
Doanh nghiệp nhỏ như hộ kinh doanh, doanh nghiệp siêu nhỏ hay công ty mới thành lập cần lưu ý một số điều khi quyết toán thuế TNDN như sau:
- Thuế GTGT không cần quyết toán mà chỉ cần kê khai định kỳ theo tháng hoặc quý tùy doanh thu.
- Thuế môn bài nộp vào đầu năm hoặc khi mới thành lập đối với doanh nghiệp mới.
- Doanh nghiệp gặp khó khăn trong quá trình kê khai thì có thể liên hệ Cơ quan thuế địa phương để được hỗ trợ.
- Nếu doanh nghiệp không có kinh nghiệm quyết toán thuế, là doanh nghiệp mới thành lập thì nên lựa chọn dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp nhỏ, dịch vụ kế toán trọn gói để đảm bảo quyết toán thuế đúng quy định.
Đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Các đối tượng cần thực hiện quyết toán thuế TNDN gồm:
- Doanh nghiệp có phát sinh thu nhập phải chịu thuế, bất kể có lãi hay lỗ.
- Doanh nghiệp có chi phí hợp lý và phải cung cấp đầy đủ chứng từ, hóa đơn hợp lệ.
- Doanh nghiệp có thu nhập từ nước ngoài, bất kể đó là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam hay nước ngoài có cơ sở tại Việt Nam.
Các trường hợp phải thực hiện quyết toán thuế TNDN theo quy định hiện hành bao gồm doanh nghiệp có doanh thu chịu thuế, có chi phí hợp lý… Việc thực hiện quyết toán đúng và kịp thời giúp công ty giảm tối đa rủi ro liên quan đến pháp lý. Doanh nghiệp cần tư vấn chuyên sâu về thuế TNDN, hãy liên hệ ngay Kế toán Liên Thành để được hỗ trợ.



