Đối với những ai quan tâm đến thị trường kinh doanh thì thuật ngữ “cổ phiếu” và “trái phiếu” đã không còn xa lạ. Đây là hai hình thức phổ biến của chứng khoán. Hãy cùng LITAX tìm hiểu và phân biệt hai loại hình này.

1. Tìm hiểu về cổ phiếu:
1.1 Bản chất:
- Cổ phiếu (Stock) là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp và công ty phát hành. CP là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Người nắm giữ cổ phần sẽ là cổ đông đồng thời là chủ sở hữu công ty phát hành.
- Lãi từ cổ phiếu được gọi là cổ tức.
- Ở thị trường chứng khoán Việt Nam, 1 cổ phiếu đại diện cho 10,000 vốn điều lệ của doanh nghiệp.
1.2 Phân loại:
Hiện nay có hai loại cổ phiếu phổ biến là cổ phiếu thường (common stock) và cổ phiếu ưu đãi (preferred stock). Trong đó:
- Cổ đông sở hữu cổ phiếu thường: được tự do chuyển nhượng, biểu quyết các quyết định của công ty tại Đại hội công ty. Được hưởng lợi tức theo hiệu quả kinh doanh và số cổ phiếu nắm giữ.
- Cổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi: bịhạn chế về quyền hạn và trách nhiệm (lợi tức cố định, không có quyền bầu cử, ứng cử. Song họ luôn được nhân cổ tức đầu tiên và khi công ty phá sản họ cũng được chi trả trước.
2. Tìm hiểu về trái phiếu:
2.1 Bản chất:
- Trái phiếu (Bonds) là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu đối với một khoản tiền cụ thể. Trong một thời gian xác định và vớimột lợi tức quy định. Và phải hoàn thành khoản vay khi nó đáo hạn.
- Lãi từ trái phiếu được gọi là trái tức.
2.2 Phân loại:
Trái phiếu được phân làm nhiều loại dựa trên các tiêu chí khác nhau:
- Người phát hành.
- Lợi tức.
- Mức độ đảm bảo thanh toán.
- Hình thức và tính chất trái phiếu.
3. Phân biệt cổ phiếu và trái phiếu:
3.1 Điểm tương đồng:
- Cổ phiếu và trái phiếu đều là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành.
- Là phương tiện gọi vốn, thu hút vốn của đơn vị phát hành.
- Có thể nhượng quyền, trao đổi mua bán, thế chấp, cầm cố, thừa kế.
- Đều được nhận lãi.
- Được thể hiện dưới dạng bút toán ghi sổ, chứng chỉ hoặc dữ liệu điện tử.
3.2 Điểm khác nhau:
| Tiêu chí so sánh | Trái phiếu | Cổ phiếu |
| Khái niệm | CSPL: khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. | CSPL: khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. |
| Chủ thể phát hành | CSPL: khoản 4 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020; khoản 4 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020; khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty TNHH MTV Công ty TNHH Hai thành viên trở lên Công ty Cổ phần | CSPL: khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 Công ty Cổ phần |
| Quyền của chủ sở hữu | CSPL: khoản 3 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP Được thanh toán đầy đủ, đúng hạn lãi, gốc trái phiếu khi đến hạn, thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu và các thỏa thuận với doanh nghiệp phát hành. Được dùng trái phiếu để chuyển nhượng, cho, tặng, thừa kế, chiết khấu; được sử dụng trái phiếu làm tài sản bảo đảm trong các quan hệ dân sự và quan hệ thương mại theo quy định của pháp luật. | CSPL: Điều 155 Luật Doanh nghiệp 2020 Trở thành cổ đông công ty cổ phần Tùy thuộc vào từng loại cổ phần nắm giữ mà có quyền và nghĩa vụ khác nhau. Được chia cổ tức (lợi nhuận của công ty) Có quyền tham gia vào việc quản lý và điều hành hoạt động của công ty, tham gia biểu quyết các vấn đề của công ty |
| Thời hạn | Được ghi cụ thể trong trái phiếu | Không có thời hạn xác định |
Tham khảo: thuvienphatluat.vn



